Hướng nghiệp Việt Nam

Ngành Sư phạm là gì, học gì, gồm những ngành nào, ra trường làm công việc gì?

Ngành Sư phạm là gì, học gì, gồm những ngành nào, ra trường làm công việc gì?

Tổng quan ngành

Nhóm ngành Sư phạm là lựa chọn quen thuộc nhưng không hề đơn giản. Nếu bạn đang muốn biết học Sư phạm sẽ học những gì, cơ hội việc làm ra sao và có thực sự hợp với mình không, bài viết này sẽ giúp bạn nhìn rõ hơn.

I. Giới thiệu chung về ngành Sư phạm

Sư phạm là nhóm ngành đào tạo giáo viên và người làm công tác giáo dục cho hệ thống trường học. Tên tiếng Anh thường dùng là Teacher Education hoặc Pedagogy, tùy ngữ cảnh đào tạo và tài liệu của từng cơ sở giáo dục. Ở bậc đại học, các trường sư phạm hiện đào tạo nhiều ngành cụ thể như Sư phạm Toán học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non… với mục tiêu chung là chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tương lai.

Hiện nay, vai trò của ngành Sư phạm không chỉ dừng ở việc truyền đạt kiến thức. Giáo viên còn là người tổ chức hoạt động học tập, đánh giá năng lực, hỗ trợ phát triển phẩm chất và kỹ năng cho người học theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng cho thấy nghề dạy học đòi hỏi đồng thời phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, năng lực giáo dục và khả năng phát triển nghề nghiệp liên tục.

Cũng cần phân biệt rằng Sư phạm khác với nhiều ngành gần như Giáo dục học hay Quản lý giáo dục. Nếu Sư phạm tập trung vào đào tạo người trực tiếp giảng dạy ở các cấp học, thì Giáo dục học thiên về nghiên cứu giáo dục, còn Quản lý giáo dục nghiêng nhiều hơn về quản trị nhà trường, chính sách và vận hành hệ thống giáo dục. Đây là điểm rất quan trọng khi chọn ngành.

II. Chương trình đào tạo của nhóm ngành Sư phạm

Chương trình đào tạo ngành Sư phạm thường được thiết kế theo hướng vừa vững kiến thức môn học, vừa chắc nghiệp vụ nghề giáo. Vì vậy, sinh viên không chỉ học chuyên môn mà còn phải rèn kỹ năng dạy học, giao tiếp sư phạm và thực tập tại trường phổ thông hoặc mầm non.

Nhóm kiến thức nền tảng thường bao gồm tâm lý học, giáo dục học, phương pháp nghiên cứu, công nghệ trong dạy học, kiểm tra đánh giá và các học phần chung của bậc đại học. Đây là phần giúp sinh viên hiểu người học, hiểu môi trường giáo dục và biết cách thiết kế hoạt động giảng dạy phù hợp. Nhiều chương trình đào tạo sư phạm của các trường lớn hiện đều xây dựng trên cơ sở chuẩn đầu ra gắn với chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu thực tế của thị trường lao động.

Nhóm kiến thức chuyên ngành sẽ đi sâu vào môn mà sinh viên theo học. Chẳng hạn, nếu học Sư phạm Toán thì phải học kiến thức Toán và cách dạy Toán; nếu học Giáo dục Tiểu học thì phải học phương pháp dạy nhiều môn ở bậc tiểu học; nếu học Giáo dục Mầm non thì nội dung lại gắn chặt với chăm sóc, tổ chức hoạt động và phát triển toàn diện cho trẻ. Vì vậy, ngành Sư phạm không chỉ yêu cầu học đúng chuyên môn mà còn phải biết chuyển hóa kiến thức thành bài giảng dễ hiểu.

Phần thực hành và thực tập là điểm rất quan trọng. Sinh viên thường có các học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, dự giờ, tập giảng, thiết kế giáo án, tổ chức lớp học và đi thực tập tại cơ sở giáo dục. Đây là giai đoạn giúp người học kiểm tra xem mình có thật sự hợp nghề hay không. HNUE cũng nhấn mạnh thực tập sư phạm là phần quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên và cần gắn chặt với nhu cầu thực tế của trường phổ thông.

Ngành này không phải quá nặng theo kiểu kỹ thuật, nhưng có áp lực riêng. Cái khó nằm ở việc vừa phải nắm chắc kiến thức chuyên môn, vừa phải có kỹ năng diễn đạt, quản lý lớp, quan sát tâm lý người học và giữ được sự bền bỉ với nghề. Người học Sư phạm vì thế cần kiên nhẫn, có trách nhiệm và sẵn sàng rèn nghề qua thời gian.

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương

Đầu ra của ngành Sư phạm khá rõ, nhưng không chỉ gói gọn trong việc đứng lớp ở trường công. Tùy chuyên ngành và năng lực cá nhân, sinh viên có thể đi theo nhiều nhánh nghề khác nhau trong lĩnh vực giáo dục.

Nhánh 1. Giáo viên tại trường học

Đây là hướng đi sát ngành nhất. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể làm giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT hoặc giảng dạy ở các cơ sở giáo dục phù hợp với chuyên môn được đào tạo. Nơi làm việc phổ biến là trường công lập, trường tư thục, trường liên cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các mô hình giáo dục mới.

Với khối công lập, tiền lương giáo viên hiện được tính theo mức lương cơ sở và hệ số lương theo hạng chức danh nghề nghiệp. Từ ngày 1/7/2024, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Một số ngạch giáo viên phổ biến có hệ số từ 2,10 đến 4,98, nên mức lương tính theo hệ số hiện vào khoảng 4,9 đến 11,7 triệu đồng/tháng, chưa tính phụ cấp. Đây là mức tham khảo cho khu vực công lập; thu nhập thực tế còn phụ thuộc cấp học, thâm niên, địa phương và phụ cấp nghề.

Nhánh 2. Chuyên viên học thuật, đào tạo và phát triển chương trình

Sinh viên Sư phạm cũng có thể làm chuyên viên học thuật, biên soạn học liệu, phát triển chương trình, thiết kế hoạt động học tập, xây dựng đề kiểm tra hoặc đào tạo nội bộ tại trung tâm ngoại ngữ, hệ thống giáo dục tư nhân, công ty edtech và đơn vị xuất bản giáo dục. Hướng này đặc biệt phù hợp với người có tư duy hệ thống, thích làm nội dung học tập hơn là đứng lớp toàn thời gian.

Mức lương ở nhóm vị trí này thường biến động theo quy mô tổ chức và yêu cầu công việc, nhưng tại khu vực tư nhân thường có biên độ rộng hơn so với khối công lập.

Nhánh 3. Nghiên cứu, quản lý và hỗ trợ giáo dục

Một bộ phận cử nhân sư phạm tiếp tục học lên để làm nghiên cứu giáo dục, trợ giảng, giảng viên, cán bộ hỗ trợ học sinh, cán bộ phụ trách chuyên môn hoặc tham gia quản lý tại các cơ sở giáo dục. Ở hướng này, người học cần thêm năng lực nghiên cứu, đánh giá, tổ chức và phối hợp chuyên môn.

Trong bối cảnh giáo dục đang đổi mới theo hướng phát triển năng lực người học và tăng ứng dụng công nghệ, nhu cầu nhân lực hiểu nghề dạy học nhưng có thể làm việc ở nhiều vai trò trong hệ sinh thái giáo dục vẫn còn lớn.

Về triển vọng, ngành Sư phạm phù hợp với những người muốn theo nghề lâu dài, chấp nhận tích lũy theo thời gian và lấy giá trị nghề nghiệp làm trọng tâm. Nếu bạn chọn đúng chuyên ngành, có năng lực chuyên môn tốt, kỹ năng sư phạm tốt và biết thích nghi với giáo dục số, cơ hội việc làm vẫn tương đối ổn định. Tuy nhiên, đây không phải ngành dành cho người chỉ chọn vì học phí hay vì nghĩ ra trường dễ xin việc.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Ngành Sư phạm phù hợp với những bạn thật sự thích làm việc với con người, đặc biệt là trẻ em và học sinh. Nếu bạn thấy vui khi giải thích cho người khác hiểu vấn đề, thích chia sẻ kiến thức và có mong muốn tạo ảnh hưởng tích cực đến quá trình trưởng thành của người học, đây là nền tảng rất tốt để theo ngành.

Ngành này cũng hợp với người có sự kiên nhẫn, trách nhiệm, giao tiếp ổn và biết lắng nghe. Dạy học là công việc cần cảm xúc ổn định, khả năng quan sát tâm lý và tinh thần làm việc đều đặn trong thời gian dài. Chỉ học giỏi thôi chưa đủ, bạn còn cần biết diễn đạt rõ, xử lý tình huống lớp học và giữ được sự nghiêm túc với nghề.

Ngoài ra, Sư phạm phù hợp với người muốn theo một con đường nghề nghiệp có tính bền vững, có chuẩn nghề nghiệp rõ ràng và có cơ hội phát triển chuyên môn lâu dài. Nếu bạn thích môi trường giáo dục, muốn vừa dạy vừa học tiếp, hoặc sau này mở rộng sang học thuật, quản lý, đào tạo hay nghiên cứu giáo dục, đây là một nền tảng khá vững.

V. Danh sách các ngành học thuộc nhóm ngành Sư phạm

Dưới đây là bảng tổng hợp các ngành thuộc nhóm 714 – Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, thường được gọi gọn là nhóm ngành Sư phạm, dựa trên danh mục ngành đào tạo trình độ đại học theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT. Trong nhóm này có cả các ngành khoa học giáo dục và các ngành đào tạo giáo viên cụ thể.

STT

Tên ngành

Tên tiếng Anh

Mã ngành

1

Giáo dục học

Education Studies

7140101

2

Công nghệ giáo dục

Educational Technology

7140103

3

Quản lý giáo dục

Educational Management

7140114

4

Giáo dục Mầm non

Early Childhood Education

7140201

5

Giáo dục Tiểu học

Primary Education

7140202

6

Giáo dục Đặc biệt

Special Education

7140203

7

Giáo dục Công dân

Civic Education

7140204

8

Giáo dục Chính trị

Political Education

7140205

9

Giáo dục Thể chất

Physical Education

7140206

10

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

National Defense and Security Education

7140208

11

Sư phạm Toán học

Mathematics Teacher Education

7140209

12

Sư phạm Tin học

Informatics Teacher Education

7140210

13

Sư phạm Vật lý

Physics Teacher Education

7140211

14

Sư phạm Hóa học

Chemistry Teacher Education

7140212

15

Sư phạm Sinh học

Biology Teacher Education

7140213

16

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

Industrial Technical Teacher Education

7140214

17

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

Agricultural Technical Teacher Education

7140215

18

Sư phạm Ngữ văn

Literature Teacher Education

7140217

19

Sư phạm Lịch sử

History Teacher Education

7140218

20

Sư phạm Địa lý

Geography Teacher Education

7140219

21

Sư phạm Âm nhạc

Music Teacher Education

7140221

22

Sư phạm Mỹ thuật

Fine Arts Teacher Education

7140222

23

Sư phạm Tiếng Bana

Bana Language Teacher Education

7140223

24

Sư phạm Tiếng Êđê

Ede Language Teacher Education

7140224

25

Sư phạm Tiếng Jrai

Jrai Language Teacher Education

7140225

26

Sư phạm Tiếng Khmer

Khmer Language Teacher Education

7140226

27

Sư phạm Tiếng H’mong

Hmong Language Teacher Education

7140227

28

Sư phạm Tiếng Chăm

Cham Language Teacher Education

7140228

29

Sư phạm Tiếng M’nông

M’nong Language Teacher Education

7140229

30

Sư phạm Tiếng Xêđăng

Xedang Language Teacher Education

7140230

31

Sư phạm Tiếng Anh

English Teacher Education

7140231

32

Sư phạm Tiếng Nga

Russian Teacher Education

7140232

33

Sư phạm Tiếng Pháp

French Teacher Education

7140233

34

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Chinese Teacher Education

7140234

35

Sư phạm Tiếng Đức

German Teacher Education

7140235

36

Sư phạm Tiếng Nhật

Japanese Teacher Education

7140236

37

Sư phạm Tiếng Hàn Quốc

Korean Teacher Education

7140237

38

Sư phạm Nghệ thuật

Arts Teacher Education

7140245

39

Sư phạm Công nghệ

Technology Teacher Education

7140246

40

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Natural Science Teacher Education

7140247

41

Giáo dục pháp luật

Legal Education

7140248

42

Sư phạm Lịch sử – Địa lý

History and Geography Teacher Education

7140249