TrangEdu

Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học năm 2026

Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học năm 2026

Theo quy chế tuyển sinh đại học mới nhất theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026, các đối tượng ưu tiên và ưu tiên theo khu vực được quy định rõ ràng, cụ thể mời các bạn xem trong bài viết sau đây.

Điểm ưu tiên là một trong những nội dung quan trọng mà thí sinh cần nắm rõ khi tham gia xét tuyển đại học và xét công nhận tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, nhiều bạn dễ nhầm giữa điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học và điểm ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT.

doi tuong uu tien dai hoc

Về bản chất, đây là hai nhóm quy định khác nhau. Điểm ưu tiên tuyển sinh đại học được dùng khi xét tuyển vào các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Trong khi đó, điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT được cộng vào điểm xét công nhận tốt nghiệp nếu thí sinh thuộc diện ưu tiên theo quy chế thi tốt nghiệp.

Năm 2026, chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT. Còn chính sách ưu tiên trong xét công nhận tốt nghiệp THPT được thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT đã được hợp nhất sau khi sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 24/4/2026.

I. Điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học năm 2026

Điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học là gì?

Theo Quy chế tuyển sinh năm 2026, điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực và đối tượng ưu tiên. Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển theo quy định, nhưng với thí sinh có tổng điểm từ 22,50 trở lên, mức điểm ưu tiên sẽ được tính giảm theo công thức riêng.

Thí sinh cần phân biệt điểm ưu tiênđiểm cộng. Điểm ưu tiên là điểm theo khu vực, đối tượng chính sách. Còn điểm cộng do cơ sở đào tạo xây dựng, công bố theo tiêu chí thành tích, ví dụ điểm thưởng cho thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, điểm xét thưởng cho thí sinh có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế.

Điểm ưu tiên khu vực tuyển sinh đại học 2026

Khu vực Mức điểm ưu tiên Mô tả khu vực
KV1 0,75 Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã/phường hải đảo/đặc khu; xã/phường biên giới đất liền
KV2-NT 0,50 Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3
KV2 0,25 Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương, trừ các xã thuộc KV1
KV3 0 Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương

Bảng trên được tổng hợp theo Phụ lục I của Quy chế tuyển sinh năm 2026.

Cách xác định khu vực ưu tiên

Khu vực tuyển sinh của thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT, trung cấp hoặc trung học nghề. Nếu thời gian học dài nhất tại các khu vực tương đương nhau, khu vực ưu tiên được xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.

Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT, trung cấp, trung học nghề và một năm kế tiếp. Vì vậy, những thí sinh tự do tốt nghiệp đã lâu cần kiểm tra kỹ điều kiện hưởng ưu tiên khu vực trước khi đăng ký xét tuyển.

Điểm ưu tiên theo đối tượng tuyển sinh đại học 2026

Theo Quy chế tuyển sinh 2026, nhóm UT1 gồm các đối tượng 01 đến 03 được cộng 2,00 điểm; nhóm UT2 gồm các đối tượng 04 đến 06 được cộng 1,00 điểm. Nếu thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách, chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Nhóm ưu tiên Mã đối tượng Mức điểm Đối tượng chính
UT1 01 2,00 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1
UT1 02 2,00 Thương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh; quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ
UT1 03 2,00 Thân nhân liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng
UT2 04 1,00 Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng
UT2 05 1,00 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực thuộc đối tượng 01; con thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động dưới 81%; con người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động dưới 81%
UT2 06 1,00 Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật; giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào chương trình đào tạo giáo viên; y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển đúng chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe

Danh sách đối tượng trên được tổng hợp từ Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh năm 2026.

Cách tính điểm ưu tiên khi tổng điểm từ 22,5 trở lên

Các mức điểm ưu tiên nêu trên áp dụng tương ứng với tổng điểm 3 môn theo thang điểm 30, không nhân hệ số. Tuy nhiên, nếu thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên, điểm ưu tiên sẽ được tính giảm dần theo công thức.

Công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,50] × Mức điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên sau khi tính được làm tròn đến hàng phần trăm. Công thức này nhằm bảo đảm điểm ưu tiên giảm dần đối với thí sinh có mức điểm xét tuyển cao.

Ví dụ cách tính điểm ưu tiên đại học 2026

Một thí sinh thuộc KV1, được hưởng mức ưu tiên khu vực 0,75 điểm. Nếu tổng điểm 3 môn xét tuyển là 24,00 điểm, điểm ưu tiên thực tế được tính như sau:

[(30 – 24) / 7,50] × 0,75 = 0,60 điểm

Như vậy, thí sinh không được cộng đủ 0,75 điểm mà chỉ được cộng 0,60 điểm do tổng điểm xét tuyển từ 22,50 trở lên.

Một thí sinh thuộc nhóm UT2, được hưởng mức ưu tiên đối tượng 1,00 điểm. Nếu tổng điểm 3 môn là 27,00 điểm, điểm ưu tiên thực tế là:

[(30 – 27) / 7,50] × 1,00 = 0,40 điểm

Vì vậy, khi tính điểm xét tuyển đại học, thí sinh cần lưu ý không phải lúc nào cũng được cộng đủ mức điểm ưu tiên ban đầu.

Nếu vẫn chưa hiểu cách tính, bạn có thể sử dụng công cụ tính điểm xét tuyển đại học của TrangEdu để đơn giản hóa!

Thí sinh cần lưu ý gì khi khai thông tin ưu tiên đại học?

Thí sinh phải cung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm thông tin cá nhân, khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, nguyện vọng đăng ký và chứng chỉ ngoại ngữ nếu có. Trường THPT, trường trung học nghề và các đơn vị liên quan có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thí sinh khai đúng thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên.

Thí sinh nên chuẩn bị minh chứng ưu tiên trước thời điểm đăng ký xét tuyển. Nếu khai sai, thiếu hoặc không có minh chứng hợp lệ, thí sinh có thể không được công nhận điểm ưu tiên khi xét tuyển.

II. Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT năm 2026

Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT là gì?

Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT là mức điểm được cộng vào điểm xét công nhận tốt nghiệp đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT. Điểm này khác với điểm ưu tiên dùng trong tuyển sinh đại học.

Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT đã được hợp nhất sau sửa đổi, xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện: Diện 1, Diện 2 và Diện 3. Trong đó, thí sinh Diện 1 không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.

Các diện ưu tiên xét tốt nghiệp THPT 2026

Diện ưu tiên Mức điểm cộng Đối tượng
Diện 1 0 Thí sinh bình thường, không thuộc diện được cộng điểm ưu tiên
Diện 2 0,25 Thí sinh thuộc một trong các nhóm đối tượng chính sách theo quy định
Diện 3 0,50 Thí sinh thuộc nhóm đối tượng chính sách có mức ưu tiên cao hơn theo quy định

Nếu thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên, chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất. Các diện ưu tiên khác đã được quy định trong văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét, quyết định.

Diện 2 được cộng 0,25 điểm

Thí sinh thuộc Diện 2 được cộng 0,25 điểm khi xét công nhận tốt nghiệp THPT nếu thuộc một trong các nhóm sau:

Nhóm đối tượng Diện 2 Mô tả
Nhóm chính sách trong GDTX Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%
Con của người có công Con của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động
Người dân tộc thiểu số Thí sinh là người dân tộc thiểu số
Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở khu vực khó khăn Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III; xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ít nhất 2/3 thời gian học cấp THPT
Nạn nhân chất độc hóa học Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả chất độc hóa học
Thí sinh GDTX từ 35 tuổi trở lên Có tuổi đời từ 35 trở lên tính đến ngày thi, áp dụng với thí sinh GDTX

Các đối tượng Diện 2 nêu trên được quy định tại Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành sau sửa đổi.

Diện 3 được cộng 0,50 điểm

Thí sinh thuộc Diện 3 được cộng 0,50 điểm nếu thuộc một trong các nhóm sau:

Nhóm đối tượng Diện 3 Mô tả
Người dân tộc thiểu số học ở khu vực khó khăn Người dân tộc thiểu số học ở trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III; xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ít nhất 2/3 thời gian học cấp THPT
Nhóm chính sách trong GDTX Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Con của liệt sĩ, con của người có công Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Các đối tượng Diện 3 được quy định tại khoản 3 Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành sau sửa đổi.

Điểm ưu tiên và điểm khuyến khích xét tốt nghiệp THPT khác nhau thế nào?

Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT được cộng theo diện ưu tiên của thí sinh. Trong khi đó, điểm khuyến khích được cộng nếu người học đạt thành tích trong các cuộc thi hoặc hoạt động theo quy định trong thời gian học cấp THPT.

Theo Điều 43 Quy chế thi tốt nghiệp THPT, người học tham gia các cuộc thi và hoạt động trong thời gian học cấp THPT được cộng điểm khuyến khích để xét công nhận tốt nghiệp THPT. Ví dụ, giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh được cộng 2,0 điểm; giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh được cộng 1,5 điểm; giải ba cấp tỉnh được cộng 1,0 điểm.

Loại điểm Dùng cho Căn cứ cộng điểm Có được cộng dồn không?
Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT Xét công nhận tốt nghiệp THPT Diện 1, Diện 2, Diện 3 Nếu có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên, chỉ hưởng mức cao nhất
Điểm khuyến khích xét tốt nghiệp THPT Xét công nhận tốt nghiệp THPT Thành tích trong các cuộc thi, hoạt động theo quy định Nếu đoạt nhiều giải, chỉ hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất

Với các cuộc thi thí nghiệm thực hành, văn nghệ, thể dục thể thao, hội thao giáo dục quốc phòng, khoa học kỹ thuật, viết thư quốc tế từ cấp tỉnh trở lên, mức cộng điểm khuyến khích cũng được quy định theo giải cá nhân và giải đồng đội. Người học đoạt nhiều giải khác nhau chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.

Điểm ưu tiên, khuyến khích được tính vào điểm xét tốt nghiệp thế nào?

Điểm xét tốt nghiệp THPT gồm điểm các môn thi được quy về thang điểm 10, điểm trung bình các năm học cấp THPT và điểm ưu tiên, khuyến khích nếu có. Điểm xét tốt nghiệp được lấy đến hai chữ số thập phân và do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

Để được công nhận tốt nghiệp THPT, thí sinh phải đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 trở lên.

Hồ sơ minh chứng ưu tiên, khuyến khích khi đăng ký thi tốt nghiệp THPT

Trong hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần nộp các loại chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích nếu có. Với thí sinh đăng ký trực tuyến, thí sinh vẫn phải nộp bản chính, bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu các hồ sơ minh chứng cho nơi đăng ký dự thi.

Thí sinh nên kiểm tra kỹ thông tin đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên khi làm thủ tục dự thi. Nếu phát hiện sai sót về họ tên, ngày sinh, đối tượng ưu tiên hoặc khu vực ưu tiên, thí sinh cần báo ngay cho giám thị hoặc người làm nhiệm vụ tại điểm thi để xử lý kịp thời.

III. Phân biệt điểm ưu tiên đại học và điểm ưu tiên tốt nghiệp THPT

Tiêu chí Điểm ưu tiên tuyển sinh đại học Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT
Mục đích Dùng để xét tuyển vào đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non Dùng để xét công nhận tốt nghiệp THPT
Căn cứ Khu vực ưu tiên và đối tượng chính sách theo Quy chế tuyển sinh Diện ưu tiên 1, 2, 3 theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT
Mức điểm KV1 0,75; KV2-NT 0,50; KV2 0,25; KV3 0; UT1 2,00; UT2 1,00 Diện 1: 0; Diện 2: 0,25; Diện 3: 0,50
Có công thức giảm điểm không? Có, nếu tổng điểm xét tuyển từ 22,50 trở lên Không áp dụng công thức giảm điểm như xét tuyển đại học
Có được cộng dồn nhiều diện không? Không, nếu thuộc nhiều diện đối tượng chính sách thì hưởng mức cao nhất Không, nếu có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì hưởng tiêu chuẩn cao nhất
Cần minh chứng không? Có, nếu thuộc diện ưu tiên Có, nếu thuộc diện ưu tiên hoặc khuyến khích

Nói ngắn gọn, điểm ưu tiên tuyển sinh đại học giúp tăng điểm xét tuyển vào trường đại học. Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp THPT giúp hỗ trợ thí sinh khi xét công nhận tốt nghiệp. Hai loại điểm này không thay thế cho nhau và được quy định trong hai nhóm văn bản khác nhau.

Những lưu ý quan trọng cho thí sinh năm 2026

Thí sinh cần xác định rõ mình đang tìm hiểu điểm ưu tiên để xét tuyển đại học hay để xét tốt nghiệp THPT. Đây là hai nội dung khác nhau, mức điểm khác nhau và cách áp dụng cũng khác nhau.

Khi xét tuyển đại học, thí sinh cần kiểm tra khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên và cách tính điểm ưu tiên sau mốc 22,50 điểm. Nếu dùng phương thức xét tuyển không theo thang điểm 30, cơ sở đào tạo phải quy đổi điểm ưu tiên tương đương theo quy định.

Khi xét tốt nghiệp THPT, thí sinh cần kiểm tra mình thuộc Diện 1, Diện 2 hay Diện 3. Nếu có minh chứng hưởng ưu tiên hoặc khuyến khích, cần nộp đúng thời hạn, đúng nơi đăng ký dự thi.

Thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên không được cộng dồn nhiều mức ưu tiên. Cả trong tuyển sinh đại học và xét tốt nghiệp THPT, nguyên tắc chung là chỉ hưởng mức ưu tiên cao nhất nếu thuộc nhiều diện.

Không nên chỉ dựa vào điểm ưu tiên để lựa chọn nguyện vọng. Với xét tuyển đại học, thí sinh vẫn cần căn cứ điểm học tập, năng lực thực tế, phổ điểm, điểm chuẩn các năm và đề án tuyển sinh của từng trường.