
Xét học bạ là phương thức tuyển sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT của thí sinh để xét tuyển vào đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Từ năm 2026, cách tính điểm xét học bạ cần bám theo Quy chế tuyển sinh mới và đề án tuyển sinh của từng trường, không nên áp dụng máy móc các công thức cũ như xét 3 học kỳ hoặc 5 học kỳ.
Theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập cấp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tối thiểu 1/3 trong điểm xét. Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 3 môn học theo thang điểm 30; hoặc tối thiểu 2 môn học kèm chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi theo quy định.

1. Xét học bạ THPT là gì?
Xét học bạ THPT là phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập của thí sinh trong quá trình học cấp THPT. Thay vì chỉ dùng điểm thi tốt nghiệp THPT, trường có thể dùng điểm trung bình môn học trong học bạ để đánh giá năng lực học tập của thí sinh.
Tuy nhiên, xét học bạ không có nghĩa là chỉ cần điểm lớp 12 hoặc vài học kỳ bất kỳ. Với tuyển sinh đại học từ năm 2026, phương thức dùng kết quả học tập cấp THPT phải tuân thủ quy định của Quy chế tuyển sinh và cách tính cụ thể do từng cơ sở đào tạo công bố.
Vì sao cần đọc kỹ đề án tuyển sinh của từng trường?
Cùng là xét học bạ nhưng mỗi trường có thể quy định khác nhau về tổ hợp môn, cách nhân hệ số, cách quy đổi chứng chỉ, điểm cộng, tiêu chí phụ và ngưỡng nhận hồ sơ. Quy chế tuyển sinh yêu cầu cơ sở đào tạo công bố rõ cách tính điểm xét cho từng phương thức, đồng thời tự chịu trách nhiệm giải trình về phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và cách quy đổi điểm.
Ví dụ, Trường Đại học Thương mại năm 2026 công bố phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ với kết quả học tập cấp THPT, trong đó điểm từng môn được xác định là điểm trung bình cộng học tập của năm lớp 10, 11, 12 của môn đó. Công thức của trường có nhân hệ số môn Toán và quy đổi về thang 30.
Trong khi đó, một số chương trình liên kết của Trường Đại học Công nghệ Thông tin, ĐHQG TP.HCM năm 2026 lại công bố điểm xét tuyển theo thang 10 với công thức: điểm xét tuyển bằng điểm học bạ cộng điểm cộng nếu có; điểm học bạ là điểm trung bình 3 năm kết quả học tập THPT các môn theo tổ hợp xét tuyển cao nhất của ngành.
2. Công thức tính điểm xét học bạ phổ biến theo thang 30
Công thức dưới đây giúp thí sinh tự ước tính điểm học bạ theo cách phổ biến nhất: lấy điểm trung bình 3 năm THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Công thức tính điểm từng môn
- Điểm học bạ môn 1: Điểm TB cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 1 chia trung bình
- Điểm học bạ môn 2: Điểm TB cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 2 chia trung bình
- Điểm học bạ môn 3: Điểm TB cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 3 chia trung bình
Có thể hiểu đơn giản:
Điểm học bạ từng môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11 + Điểm cả năm lớp 12) / 3
Sau đó:
Điểm học bạ tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Nếu trường có điểm cộng, điểm thưởng hoặc điểm ưu tiên, thí sinh cộng thêm theo đúng quy định của trường và Quy chế tuyển sinh. Tổng điểm sau khi cộng không được vượt quá điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Ví dụ cách tính điểm xét học bạ tổ hợp A00
Giả sử thí sinh xét tổ hợp A00 gồm Toán, Vật lí, Hóa học. Điểm học bạ cả năm lớp 10, 11, 12 như sau:
| Môn | Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 | Điểm TB 3 năm |
| Toán | 8.2 | 8.6 | 9.0 | 8.60 |
| Vật lí | 7.8 | 8.0 | 8.4 | 8.07 |
| Hóa học | 8.5 | 8.7 | 8.8 | 8.67 |
Điểm học bạ tổ hợp A00 là: 8.60 + 8.07 + 8.67 = 25.34 điểm
Nếu trường xét theo thang 30 và không có điểm cộng, điểm ưu tiên, thí sinh có thể tạm tính điểm xét học bạ là 25.34 điểm.
3. Cách tính điểm xét học bạ khi có điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên trong tuyển sinh gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng. Theo Quy chế tuyển sinh 2026, mức điểm ưu tiên khu vực là KV1 được 0,75 điểm, KV2-NT được 0,50 điểm, KV2 được 0,25 điểm, KV3 không được tính điểm ưu tiên. Nhóm đối tượng UT1 được 2,00 điểm, UT2 được 1,00 điểm.
- KV1: cộng 0,75 điểm
- KV2-NT: cộng 0,50 điểm
- KV2: cộng 0,25 điểm
- KV3: không cộng điểm
- UT1: cộng 2,00 điểm
- UT2: cộng 1,00 điểm
Với thí sinh có tổng điểm từ 22,50 trở lên khi quy đổi về thang 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,50] x Mức điểm ưu tiên
Quy định này áp dụng để điểm ưu tiên giảm dần với thí sinh có điểm xét tuyển cao, tránh trường hợp điểm sau cộng vượt quá mức tối đa của thang điểm xét tuyển.
Ví dụ tính điểm ưu tiên
Giả sử thí sinh có điểm học bạ tổ hợp là 25.34 điểm và thuộc khu vực KV2, mức ưu tiên gốc là 0,25 điểm.
| Nội dung | Cách tính | Kết quả |
| Tổng điểm đạt được | Điểm học bạ tổ hợp | 25.34 |
| Mức ưu tiên gốc | KV2 | 0.25 |
| Điểm ưu tiên thực tế | [(30 – 25.34) / 7.50] x 0.25 | 0.16 |
| Điểm xét sau ưu tiên | 25.34 + 0.16 | 25.50 |
Khi tính thực tế, thí sinh cần kiểm tra đề án tuyển sinh của trường để biết trường làm tròn điểm đến mấy chữ số thập phân và có áp dụng tiêu chí phụ hay không.
4. Cách tính điểm xét học bạ khi có chứng chỉ ngoại ngữ
Một số trường sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ trong phương thức xét tuyển kết hợp với học bạ. Theo Quy chế tuyển sinh 2026, nếu dùng chứng chỉ ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ, cơ sở đào tạo phải xây dựng và công bố bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10.
Công thức tham khảo:
- 2 môn học bạ + chứng chỉ ngoại ngữ: Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm ngoại ngữ quy đổi
- Có nhân hệ số: Tính theo công thức riêng của trường
- Có điểm cộng chứng chỉ: Cộng theo mức trường công bố, nhưng không vượt giới hạn điểm cộng theo quy chế
Ví dụ, Trường Đại học Thương mại năm 2026 công bố công thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ với kết quả học tập cấp THPT theo thang 30: điểm Toán nhân hệ số 2, cộng điểm môn còn lại trong tổ hợp không phải ngoại ngữ và điểm quy đổi chứng chỉ, sau đó quy đổi theo công thức của trường, cộng điểm thưởng và điểm ưu tiên nếu có.
5. Các công thức xét học bạ cũ còn dùng được không?
Trước đây, nhiều bài hướng dẫn thường nhắc đến các cách tính như xét 3 học kỳ, xét 5 học kỳ hoặc xét riêng lớp 12. Từ năm 2026, khi viết bài hướng dẫn chung cho thí sinh, không nên trình bày các công thức này như công thức chuẩn áp dụng rộng rãi.
Bảng so sánh cách hiểu cũ và cách hiểu nên dùng từ 2026
| Cách tính thường gặp trước đây | Có nên dùng làm công thức chung từ 2026 không? | Ghi chú |
| Xét 5 học kỳ | Không nên dùng làm công thức chung | Chỉ dùng nếu trường công bố rõ và phù hợp quy chế hiện hành |
| Xét 3 học kỳ | Không nên dùng làm công thức chung | Dễ gây hiểu nhầm cho thí sinh |
| Xét điểm cả năm lớp 12 | Không đủ để xem là công thức chung | Một số ngành có thể dùng lớp 12 làm điều kiện ngưỡng đầu vào, nhưng xét học bạ theo tổ hợp cần theo đề án trường |
| Xét điểm cả năm lớp 10, 11, 12 | Nên dùng làm hướng dẫn chính | Phù hợp tinh thần Quy chế tuyển sinh 2026 |
| Xét học bạ kết hợp chứng chỉ | Có thể có | Phải xem bảng quy đổi và công thức của từng trường |
Quy chế tuyển sinh 2026 quy định phương thức dựa trên kết quả học tập cấp THPT phải sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 3 môn; hoặc tối thiểu 2 môn học kèm chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi. Vì vậy, khi tự tính điểm, thí sinh cần ưu tiên công thức dựa trên điểm cả năm lớp 10, 11, 12.
Cách tính điểm xét học bạ THPT năm 2026 cần được hiểu theo hướng mới: không còn nên hướng dẫn chung bằng công thức 3 học kỳ hoặc 5 học kỳ như trước. Thí sinh nên lấy điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp để tự ước tính điểm, sau đó đối chiếu với công thức chính thức trong đề án tuyển sinh của từng trường.
Điều quan trọng nhất là phải kiểm tra đủ 3 yếu tố: tổ hợp xét tuyển có Toán hoặc Ngữ văn, cách tính điểm do trường công bố và quy định về điểm ưu tiên, điểm cộng. Sau khi đủ điều kiện xét học bạ, thí sinh vẫn cần đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo đúng thời gian quy định.
